Cảm Biến SHT Nhiệt Độ Độ Ẩm Giao Tiếp RS485 Modbus Cảm Biến SHT Nhiệt Độ Độ Ẩm Giao Tiếp RS485 Modbus Module cảm biến nhiệt độ độ ẩm SHT20 giao tiếp RS485 qua giao thức MODBUS hoặc chế độ nối tiếp thông thường. Được thiết kế vỏ hộp và linh kiện chống nhiễu chuyên dụng cho sự ổn định cao. Có thể tích hợp nhiều module trong cùng một hệ thống nhờ ưu thế thay đổi được địa chỉ cho Slave. Tương thích với các loại PLC hỗ trợ MODBUS-RS485. HT004184SP Cảm Biến Nhiệt Độ, Độ Ẩm 220.000 đ Số lượng: 9 Module
Cảm Biến SHT Nhiệt Độ Độ Ẩm Giao Tiếp RS485 Modbus


  •  
  • Hàng còn: 9 Module
    (Gửi hàng trong ngày)
  • Giá bán: 220.000 đ

  • Module cảm biến nhiệt độ độ ẩm SHT20 giao tiếp RS485 qua giao thức MODBUS hoặc chế độ nối tiếp thông thường. Được thiết kế vỏ hộp và linh kiện chống nhiễu chuyên dụng cho sự ổn định cao. Có thể tích hợp nhiều module trong cùng một hệ thống nhờ ưu thế thay đổi được địa chỉ cho Slave. Tương thích với các loại PLC hỗ trợ MODBUS-RS485.


Số lượng
1. Kết nối: 
- Đen: GND
- Đỏ: VCC ( 4.0 đến 30V )
- Vàng: RS485 A
- Trắng: RS485 B
2. Hướng dẫn sử dụng
GIAO THỨC MODBUS

Các mã chức năng sử dụng trong sản phẩm:

0x03: Đọc giá trị thanh ghi giữ
0x04:  đọc thanh ghi đầu vào
0x06: Ghi một giá trị đơn vào thanh ghi giữ
0x10: Ghi nhiều giá trị thanh ghi giữ

 
Loại thanh ghi Địa chỉ thanh ghi Dữ liệu Số byte
 
Thanh ghi đầu vào
0x0001 Giá tri nhiệt độ 2
0x0002 Giá trị độ ẩm 2
 
 
Thanh ghi giữ
0x0101 Địa chỉ thiết bị
( 1 ~ 247 )
2
0x0102 Baud rate
0: 9600
1: 14400
2: 19200
2
0x0103 Giá trị hiệu chỉnh nhiệt độ(/ 10)
-10.0 ~ 10.0
2
0x0104 Giá trị hiệu chỉnh độ ẩm (/ 10)
-10.0 ~ 10.0
 

Định dạng giao tiếp Modbus:

Master gửi khung truyền lệnh:
Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Số lượng thanh ghi
byte cao
Số lượng thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
               
Slave phản hồi:
Địa chỉ
Slave
Mã chức năng
phản hồi
Số lượng
byte
Dữ liệu thanh
ghi 1 byte cao
Dữ liệu thanh
ghi 1 byte thấp
Dữ liệu thanh
ghi 1 byte thấp
Dữ liệu thanh
ghi N byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
                 
Đọc các giá trị nhiệt độ và độ ẩm của module thông qua giao thức MODBUS

Thao tác đọc nhiệt độ:
Master gửi Lệnh đọc nhiệt độ (0x04) :

Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Số lượng thanh ghi
byte cao
Số lượng thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
0x01 0x04 0x00 0x01 0x00 0x01 0x60 0x0a
Dữ liệu module phản hồi về:
Địa chỉ
Slave

chức năng
Số byte Nhiệt độ
byte cao
Nhiệt độ
byte thấp
CRC
byte cao
CRC
byte thấp
0x01 0x04 0x02 0x01 0x31 0x79 0x74
Giá trị nhiệt độ trong thanh ghi là số nguyên có dấu, đọc được giá trị là bao nhiêu thì chia cho 10 ra giá trị thực tế chính xác đến 0.1
Ví dụ: Với nhiệt độ dương: Giá trị nhiệt độ = 0x131, chuyển đổi sang thập phân là 305 , giá trị nhiệt độ thực tế = 305/10 = 30.5 ℃
Với nhiệt độ âm( chưa bit dấu, các bit MSB là 1). ví dụ đọc được giá trị là 0xFF33, chuyển đổi sang thập phân là -205, nhiệt độ thực tế = -205/10 = 20.5 ℃

Đọc giá trị độ ẩm (0x04), master gửi khung lệnh :

Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Số lượng thanh ghi
byte cao
Số lượng thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
0x01 0x04 0x00 0x02 0x00 0x01 0x90 0x0A
Slave phản hồi:
Địa chỉ
Slave

chức năng
Số byte Độ ẩm
byte cao
Độ ẩm
byte thấp
CRC
byte cao
CRC
byte thấp
0x01 0x04 0x02 0x02 0x22 0xD1 0xBA
Tương tự như đọc nhiệt độ, tuy nhiên giá trị độ ẩm là số nguyên dương. Ví dụ đọc được giá trị thanh ghi là 0x222 ( 0x02 và 0x22), chuyển đổi sang thập phân được: 546/10 = 54.6%
 

Đọc đồng thời cả nhiệt độ và độ ẩm, Master gửi khung lệnh :

Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Số lượng thanh ghi
byte cao
Số lượng thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
0x01 0x04 0x00 0x01 0x00 0x02 0x20 0x0B
Slave response data frame:
Địa chỉ
Slave

chức năng
Số byte Nhiệt độ
byte cao
Nhiệt độ
byte thấp
Độ ẩm
byte cao
Độ ẩm
byte thấp
CRC
byte cao
CRC
byte thấp
0x01 0x04 0x04 0x01 0x31 0x02 0x22 0x2A 0xCE
 
2

Đọc nội dung của thanh ghi giữ (0x03) :

Master gửi lệnh ( ví dụ đọc thanh ghi 0101 của Slave có địa chỉ 01):
Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Số lượng thanh ghi
byte cao
Số lượng thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
0x01 0x03 0x01 0x01 0x00 0x01 0xD4 0x36
Slave phản hồi:
Địa chỉ
Slave

chức năng
Số byte Giá trị thanh ghi
byte cao
Giá trị thanh ghi
byte thấp
CRC
byte cao
CRC
byte thấp
0x01 0x03 0x02 0x00 0x01 0x30 0x18
 

Sửa đồi giá trị của thanh ghi giữ (0x06), ví dụ: để thay đổi địa chỉ của Slave, Master gửi khung lệnh :

Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Giá trị thanh ghi
byte cao
Giá trị thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
0x01 0x06 0x01 0x01 0x00 0x08 0xD8 0x30
Địa chỉ thiết bị được sửa thành : 0x08 = 8
 
Slave phản hồi :
Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Giá trị thanh ghi
byte cao
Giá trị thanh ghi
byte thấp
CRC
Byte cao
CRC
Byte thấp
0x01 0x06 0x01 0x01 0x00 0x08 0xD4 0x0F
 

Sửa đổi đồng thời nhiều giá trị thanh ghi giữ (0x10) :

Địa chỉ
slave

chức năng
Địa chỉ
bắt đầu
byte cao
Địa chỉ
bắt đầu
byte thấp
Số lượng
thanh ghi
byte cao
Số lượng
thanh ghi
byte thấp
Số
lượng
byte
Thanh ghi
1
byte cao
Thanh ghi
1
byte thấp
Thanh ghi
2
byte cao
Thanh ghi
2
byte thấp
CRC
byte
cao
CRC
byte
thấp
0x01 0x10 0x01 0x01 0x00 0x02 0x04 0x00 0x20 0x25 0x80 0x25 0x09
Cài đặt địa chỉ Slave : 0x20 = 32
Baud rate : 0x2580 = 9600
Slave phản hồi:
Địa chỉ
Slave

chức năng
Địa chỉ thanh ghi
byte cao
Địa chỉ thanh ghi
byte thấp
Số lượng thanh ghi
byte cao
Số lượng thanh ghi
byte thấp
CRC
byte
cao
CRC
byte
thấp
0x01 0x10 0x01 0x01 0x00 0x02 0x11 0xF4
 (Các giá trị cài đặt có hiệu lực khi reset (ngắt và cấp lại nguồn) cho thiết bị)
 
GIAO TIẾP THEO CHUẨN THÔNG THƯỜNG
Ở chế độ này, module hoạt động nhờ phân tích các câu lệnh chúng ta gửi bằng text đến cho module qua đường truyền RS485 mà không phải mã hóa hay giải mã như chuẩn MODBUS. Hai chế độ này( chế độ thông thường và MODBUS) có thể hoạt động đồng thời.
Các thiết lập mặc định:
- Baud rate 9600, 
- 8 -bit data, 
- 1 -bit stop,
- không xác nhận phản hồi 
- Dùng đường truyền RS485

 
LỆNH GỬI ĐI Diễn giải
READ Đọc giá trị nhiệt độ và độ ẩm
(27.4 ℃ , 67.7%: Nhiệt độ 27.4 ℃ - độ ẩm 67.7%)
AUTO Tự động đọc và gửi giá trị nhiệt độ và độ ẩm lên
STOP Dừng chế độ AUTO
BR: XXXX Cài đặt baud rate
9600 ~ 19200
(BR: 9600 baud rate 9600)
TC: XX.X Cài đặt giá trị hiệu chỉnh nhiệt độ
(-10.0 ~ 10.0)
(TC: 02.0 giá trị hiệu chỉnh là +2.0 ℃ )
HC: XX.X Cài đặt giá trị hiệu chỉnh độ ẩm
(-10.0 ~ 10.0)
(HC: -05.1 Giá trị hiệu chỉnh độ ẩm là -5.1%)
HZ: XXX Cài đặt chu kỳ gửi giá trị lên
Các giá trị (0.5,1,2,5,10)
(HZ: 2 - tự động 2 giây gửi 1 lần)
PARAM Đọc giá trị cài đặt hiện thời của hệ thống ( rất hữu hiệu khi đọc giá trị ID của module khi đã bị thay đổi so với mặc định)
 
 
1

Diễn giải các thông số:
TC: 0.0, HC: 0.0, BR: 9600, HZ: 1
- Giá trị hiệu chỉnh nhiệt độ: 0.0 
- Giá trị hiệu chỉnh độ ẩm: 0.0 
- Baud rate: 9600 
- Chu kỳ gửi dữ liệu: 1Hz
SLAVE_ADD: 32
Địa chỉ Slave MODBUS: 0x20

 

  Ý kiến bạn đọc

 Từ khóa: giao tiếp, nhiệt độ
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây